Trĩ nội là sự phát triển của các đám rối tĩnh mạch hậu môn và trực tràng, nằm ở phía trên của đường lược. Tìm hiểu phác đồ điều trị trĩ nội độ 2.
Bệnh trĩ còn gọi là bệnh lòi dom, là tình trạng sưng và viêm của đám rối tĩnh mạch ở khu vực hậu môn và trực tràng, thường xảy ra do tăng áp lực trong thời gian kéo dài. Có 2 dạng chính là trĩ ngoại (búi trĩ xuất hiện bên dưới đường lược) và trĩ nội (vị trí búi trĩ nằm ở phía trên đường lược).
Trĩ nội độ 2 là một trong 4 giai đoạn tiến triển của bệnh trĩ nội,. Ở giai đoạn này, có thể thấy búi trĩ sa ra ngoài khi đi đại tiện nhưng có thể tự trở lại vị trí ban đầu sau khi đi đại tiện xong.
Độ 2 được coi là mức độ trĩ nhẹ, việc điều trị đơn giản, ít tốn kém và tỷ lệ khỏi bệnh rất cao.
Nếu không được điều trị trĩ nội độ 2 có thể tiến triển đến sang độ 3 và độ 4, gây đau đớn nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sinh hoạt người bệnh. Không những vậy việc điều trị cũng sẽ tốn kém, cần nhiều thời gian và khó dứt điểm hoàn toàn.
Những nguyên nhân chính làm tăng áp lực lên hậu môn – trực tràng và làm búi trĩ xuất hiện là:
Đối với trĩ nội độ 2, bệnh nhân có thể được điều trị bằng cả phương pháp nội khoa hoặc can thiệp ngoại khoa.
Phương pháp điều trị nội khoa được áp dụng trong tất cả các trường hợp, bao gồm việc dùng thuốc và thay đổi lối sống
Có nhiều loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị trĩ, tùy thuộc vào triệu chứng và mức độ nặng của bệnh, thường là:
Các biện pháp can thiệp ngoại khoa được chỉ định cho các trường hợp trĩ nội độ 2 không đáp ứng với các phương pháp điều trị bảo tồn, bao gồm việc dùng thuốc và thay đổi lối sống.
Kỹ thuật được sử dụng bao gồm:
|
Sản xuất từ dược liệu, tại nhà máy đạt GMP-WHO THUỐC TRĨ NHẤT NHẤT Giảm đau rát, bền thành mạch, cầm máu, co búi trĩ, ngăn ngừa trĩ tái phát Thành phần (cho một viên nén bao phim): 500mg cao khô hỗn hợp dược liệu tương đương với: Đảng sâm (Radix Codonopsis) 700mg, Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei) 700mg, Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 400mg, Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae) 400mg, Thăng ma (Rhizoma Cimicifugae) 400mg, Sài hồ (Radix Bupleuri chinensis) 400mg, Trần bì Pericarpium Citri reticulatae perenne) 400mg, Cam thảo (Radix et Rhizoma Glycyrrhizae) 200mg, Sen (hạt) (Semen Nelumbinis nuciferae) 400mg, Ý dĩ (Semen Coicis) 400mg. Tá dược: Microcrystalline cellulose, Calcium carbonat, Magnesium stearate, Sodium Starch Glycolate, Silicon dioxide, Iron Oxide Brown, Titan dioxyd, Hydroxypropyl methyl cellulose 6cps, PEG 6000, Talc vừa đủ 1 viên. Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Tác dụng: Giảm đau rát ở vùng hậu môn, làm bền vững thành mạch, chống chảy máu, cầm máu, co các búi trĩ, ngăn ngừa bệnh trĩ tái phát. Chỉ định: Dùng để điều trị các trường hợp trĩ cấp tính có các biểu hiện như: chảy máu khi đại tiện, đau rát, sưng ở vùng hậu môn, búi trĩ sa ra ngoài…; Trĩ nội độ 1, 2, 3; trĩ ngoại. Dự phòng bệnh trĩ tái phát. Liều dùng, cách dùng: Uống với nước ấm trước bữa ăn. - Đối với trường hợp trĩ cấp tính: + Người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên. + Trẻ em từ 10-15 tuổi: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên. - Dự phòng bệnh trĩ tái phát: Ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên. - Để đạt hiệu quả tốt nên dùng mỗi tháng một đợt từ 10-15 ngày. Có thể dùng liên tục từ 30-45 ngày tùy theo tình trạng bệnh và sức khỏe của mỗi bệnh nhân. Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, người bị tăng huyết áp. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Người huyết áp cao, trẻ em dưới 10 tuổi. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về thuốc có ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác: - Không ăn thức ăn cay, nóng, các chất kích thích. - Cần tham vấn bác sĩ khi đang dùng đồng thời với các loại thuốc khác. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Tác dụng không mong muốn: - Chưa nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại phải khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Quá liều và cách xử trí: - Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. - Khi dùng thuốc quá liều thì các lần dùng tiếp theo sử dụng đúng liều theo chỉ dẫn. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Quy cách đóng gói: - Hộp 2, 3, 6, 10, 12 vỉ x 10 viên và 01 tờ hướng dẫn sử dụng. - Hộp 1 lọ 30, 60, 100 viên và 01 tờ hướng dẫn sử dụng. Điều kiện bảo quản: Nơi khô, dưới 30⁰C. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: TCCS. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Cơ sở sản xuất: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NHẤT NHẤT Đường số 3, cụm công nghiệp Liên Hưng, ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh.
Số giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc: 07/2022/XNQC/YDCT ngày 19/7/2022 Số Giấy đăng ký lưu hành: VD-34050-20 Thuốc Trĩ Nhất Nhất là thuốc điều trị, không phải thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng |