
MỤC LỤCMỤC LỤC :
|

Co cứng cơ là do sự mất cân bằng của các tín hiệu từ hệ thống thần kinh trung ương (não và tủy sống) đến các cơ. Điều này có thể gây ra tình trạng hoạt động quá mức hoặc mất sự phối hợp của các nhóm cơ, dẫn đến co thắt không tự chủ.
Các nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng co cứng các cơ bao gồm:
Thiếu máu đến các cơ: Không cung cấp đủ máu đến các cơ có thể dẫn đến những cơn đau tương tự như chuột rút.
Đột quỵ: Dòng máu đến các động mạch trong não bị tắc nghẽn, rò rỉ hoặc vỡ ra gây tổn thương tủy sống và não. Tổn thương có thể dẫn đến co cứng cơ, gây khó khăn cho việc co duỗi, vận động cũng như các hoạt động hàng ngày.
Bệnh đa xơ cứng: Đa cơ xơ cứng là tình trạng viêm và tổn thương xảy ra trên các sợi thần kinh cách điện bằng vỏ myelin và chính các dây thần kinh đó. Điều này dẫn đến một số vấn đề về thị lực, mất cân bằng, ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát cơ và một số chức năng khác của cơ thể.
Chấn thương tủy sống: Tủy sống là một bó dây thần kinh và các mô được bảo vệ bởi các đốt sống của cột sống.
Bệnh xơ cứng teo cơ một bên (ALS): Sự thoái hóa của các tế bào thần kinh vận động trong não và tủy sống dẫn đến yếu cơ tiến triển và co cứng các chi, cơ thân và cơ họng.
Bệnh xương khớp: Một số bệnh xương khớp gây co cứng cơ như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, bệnh gout, đau thần kinh tọa… Các cơn đau từ xương khớp có thể lan ra, gây co cứng cơ.
Triệu chứng co cứng có thể khác nhau ở mỗi người, phụ thuộc vào vị trí cơ và mức độ tổn thương.
Trong đó phổ biến nhất là cứng cơ bắp chân và co cứng cơ lưng.
Trong hầu hết các trường hợp, co cứng cơ nghiêm trọng và kéo dài có thể dẫn đến các biến chứng như:
Việc điều trị co cứng cơ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra. Một số biện pháp điều trị phổ biến gồm:
Thực hiện các bài tập kéo giãn và tăng cường sức mạnh tập trung vào các nhóm cơ lớn để cải thiện phạm vi chuyển động và khả năng vận động.
Thiết bị được thiết kế với mục đích cố định, ổn định và hỗ trợ quá trình phục hồi các tổn thương.
Chúng giúp kéo căng các cơ bị co cứng, cải thiện phạm vi chuyển động và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các cơ.

\
Sản xuất từ thảo dược, tại nhà máy chuẩn GMP-WHO,Thuốc XƯƠNG KHỚP NHẤT NHẤT
Điều trị hiệu quả các chứng phong tê thấp: viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, đau lưng, đau thần kinh tọa, tê bại chân tay; Hỗ trợ điều trị thoái hóa, vôi hóa, gai đôi cột sống. Hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả bệnh tái phát.
Thành phần: (cho một viên nén bao phim)
645mg cao khô tương đương: Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 750mg, Đỗ trọng (Cortex Eucommiae) 600mg, Cẩu tích (Rhizoma Cibotii) 600mg, Đan sâm (Radix Salviae miltiorrhizae) 450mg, Liên nhục (Semen Nalumbinis nuciferae) 450mg, Tục đoạn (Radix Dipsaci) 300mg, Thiên ma (Rhizoma Gastrodiae elatae) 300mg, Cốt toái bổ (Rhizoma Drynariae) 300mg, Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis) 600mg, Sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae) 600mg, Uy linh tiên (Radix et Rhizoma Clematidis) 450mg, Thông thảo (Medulla Tetrapanacis papyrifery) 450mg, Khương hoạt (Rhizoma et Radix Notopterygii) 300mg, Hà thủ ô đỏ (Radix Fallopiae multiflorae) 300mg. Tá dược vừa đủ 1 viên.
Tác dụng - Chỉ định:
Tác dụng: Bổ can thận, tăng cường khí huyết, thông kinh lạc, trừ phong thấp.
Chỉ định: Trị các chứng đau lưng, đau cột sống, đau thần kinh tọa, các chứng phong tê thấp: thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, nhức mỏi, cứng cơ xương khớp, tay chân tê bại. Hỗ trợ điều trị thoái hoá, vôi hoá, gai cột sống.
Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tái phát.
Chống chỉ định - Thận trọng:
Chống chỉ định: Phụ nữ có thai.
Thận trọng: Phong thấp thể nhiệt.
Liều dùng - cách dùng: Uống thuốc sau khi ăn
- Người lớn: ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 2 viên.
- Trẻ em từ 8-15 tuổi: ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 1 viên.
Chống chỉ định - Tác dụng không mong muốn- sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú: Không sử dụng cho phụ nữ có thai. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
Sản xuất tại: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NHẤT NHẤT
Cụm công nghiệp Liên Hưng, ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Số Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc: 16/2022/XNQC/YDCT ngày 10/10/2022
|