Bệnh trĩ ở người trẻ tuổi ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt trong độ tuổi 20-30 tuổi. Tìm hiểu các nguyên nhân chính để có biện pháp can thiệp phù hợp và kịp thời
Trĩ là tình trạng các đám rối tĩnh mạch ở hậu môn - trực tràng bị viêm, sưng và giãn nở quá mức, dẫn tới các triệu chứng như đau, ngứa và chảy máu khi đi vệ sinh.
Tăng áp lực trong các tĩnh mạch của hậu môn trực tràng trong thời gian dài là nguyên nhân chính dẫn đến trĩ.
Trĩ được phân loại thành trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp dựa vào vị trí xuất hiện của búi trĩ.
Phương pháp điều trị chính hiện nay bao gồm can thiệp nội khoa bằng thuốc và các thủ thuật giúp loại bỏ búi trĩ.
Bệnh trĩ là một bệnh có thể điều trị khỏi hoàn toàn, không gây biến chứng hay ảnh hưởng sức khỏe lâu dài. Tuy nhiên, trĩ rất dễ tái phát, gây khó chịu, đau đớn cho người bệnh và dẫn tới nhiều vấn đề bất tiện khác.
Hầu hết mọi trường hợp người bị bệnh trĩ đều có các triệu chứng tương tự nhau, nhưng tốc độ tiến triển bệnh có thể khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố ảnh hưởng.
Các triệu chứng chính của bệnh trĩ bao gồm:
Trĩ có thể xảy ra với bất cứ ai, ở độ tuổi nào nhưng thường có xu hướng phổ biến hơn ở người trưởng thành và người già.
Các yếu tố nguy cơ làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ bao gồm:
Trĩ xảy ra phổ biến ở độ tuổi ngoài 30, tỷ lệ mắc bệnh thường tăng theo tuổi tác. Tuy nhiên, hiện nay, trĩ đang dần trở nên phổ biến hơn ở người trẻ dưới 30, thậm chí có những trường hợp mắc bệnh trĩ ngay trong độ tuổi đi học.
|
Sản xuất từ dược liệu, tại nhà máy đạt GMP-WHO Giảm đau rát, bền thành mạch, cầm máu, co búi trĩ, ngăn ngừa trĩ tái phát Thành phần (cho một viên nén bao phim): 500mg cao khô hỗn hợp dược liệu tương đương với: Đảng sâm (Radix Codonopsis) 700mg, Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei) 700mg, Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 400mg, Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae) 400mg, Thăng ma (Rhizoma Cimicifugae) 400mg, Sài hồ (Radix Bupleuri chinensis) 400mg, Trần bì Pericarpium Citri reticulatae perenne) 400mg, Cam thảo (Radix et Rhizoma Glycyrrhizae) 200mg, Sen (hạt) (Semen Nelumbinis nuciferae) 400mg, Ý dĩ (Semen Coicis) 400mg. Tá dược: Microcrystalline cellulose, Calcium carbonat, Magnesium stearate, Sodium Starch Glycolate, Silicon dioxide, Iron Oxide Brown, Titan dioxyd, Hydroxypropyl methyl cellulose 6cps, PEG 6000, Talc vừa đủ 1 viên. Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Tác dụng: Giảm đau rát ở vùng hậu môn, làm bền vững thành mạch, chống chảy máu, cầm máu, co các búi trĩ, ngăn ngừa bệnh trĩ tái phát. Chỉ định: Dùng để điều trị các trường hợp trĩ cấp tính có các biểu hiện như: chảy máu khi đại tiện, đau rát, sưng ở vùng hậu môn, búi trĩ sa ra ngoài…; Trĩ nội độ 1, 2, 3; trĩ ngoại. Dự phòng bệnh trĩ tái phát. Liều dùng, cách dùng: Uống với nước ấm trước bữa ăn. - Đối với trường hợp trĩ cấp tính: + Người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên. + Trẻ em từ 10-15 tuổi: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên. - Dự phòng bệnh trĩ tái phát: Ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên. - Để đạt hiệu quả tốt nên dùng mỗi tháng một đợt từ 10-15 ngày. Có thể dùng liên tục từ 30-45 ngày tùy theo tình trạng bệnh và sức khỏe của mỗi bệnh nhân. Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, người bị tăng huyết áp. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Người huyết áp cao, trẻ em dưới 10 tuổi. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về thuốc có ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác: - Không ăn thức ăn cay, nóng, các chất kích thích. - Cần tham vấn bác sĩ khi đang dùng đồng thời với các loại thuốc khác. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Tác dụng không mong muốn: - Chưa nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại phải khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Quá liều và cách xử trí: - Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. - Khi dùng thuốc quá liều thì các lần dùng tiếp theo sử dụng đúng liều theo chỉ dẫn. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Quy cách đóng gói: - Hộp 2, 3, 6, 10, 12 vỉ x 10 viên và 01 tờ hướng dẫn sử dụng. - Hộp 1 lọ 30, 60, 100 viên và 01 tờ hướng dẫn sử dụng. Điều kiện bảo quản: Nơi khô, dưới 30⁰C. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: TCCS. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Cơ sở sản xuất: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NHẤT NHẤT Đường số 3, cụm công nghiệp Liên Hưng, ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa, tỉnh Tây Ninh.
Số giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc: 07/2022/XNQC/YDCT ngày 19/7/2022 Số Giấy đăng ký lưu hành: VD-34050-20 Thuốc Trĩ Nhất Nhất là thuốc điều trị, không phải thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng |